| Thiết lập và quản lý AI Agent |
|---|
| Tạo và quản lý nhiều AI Agent | Tạo nhiều agent cho các vai trò khác nhau (trợ lý bán hàng, chăm sóc khách hàng, quản lý kho…), mỗi agent có tên, mô tả, lời chào, thông báo lỗi mặc định và ngôn ngữ riêng. Có thể sửa, xoá, bật/tắt; tắt agent có hiệu lực ngay, kể cả với hội thoại đang mở. |
|---|
| Tạo từ mẫu và nhân bản agent | Chọn một agent mẫu làm điểm xuất phát, hoặc nhân bản một agent đang dùng tốt (kèm bộ kỹ năng) rồi điều chỉnh cho nhu cầu khác, không phải thiết lập lại từ đầu. |
|---|
| Hướng dẫn hệ thống (system prompt) riêng | Mỗi agent có bản hướng dẫn mô tả vai trò, phạm vi công việc và cách trả lời. Hướng dẫn có thể chèn thông tin tự cập nhật như ngày giờ hiện tại, thông tin người đang trò chuyện và danh sách dữ liệu agent được phép dùng. |
|---|
| Số vòng xử lý tối đa mỗi câu hỏi | Quản trị viên đặt cho từng agent số lần agent được gọi mô hình AI để trả lời một câu hỏi (1–80, để trống là 25): tăng khi agent phải tra cứu nhiều dữ liệu, giảm để tiết kiệm credit. Khi chạm giới hạn, agent vẫn tổng hợp câu trả lời từ dữ liệu đã có và nói rõ phần còn thiếu thay vì báo lỗi. Bước "Gọi AI Agent" trong quy trình chỉ được đặt thấp hơn, không vượt giá trị của agent. |
|---|
| Hiểu bối cảnh người dùng | Agent biết người đang trò chuyện là ai, thuộc phòng ban nào, giữ chức danh gì và tính ngày giờ theo múi giờ của chính người đó (chưa đặt thì theo múi giờ của doanh nghiệp), nên hiểu đúng các yêu cầu như "khách hàng của tôi", "hạn cuối tuần này". Giờ hiện tại được cập nhật ở mỗi câu hỏi, kể cả trong cuộc trò chuyện kéo dài nhiều giờ. |
|---|
| Danh tính thực thi | Chọn agent làm việc dưới danh nghĩa một nhân sự đại diện cố định hoặc dưới danh nghĩa chính người đang trò chuyện; agent chỉ làm được những gì danh tính đó được phép. Người không phải quản trị viên cấp cao chỉ được chọn chính mình làm nhân sự đại diện. |
|---|
| Cho phép chạy code để phân tích dữ liệu | Công tắc theo từng agent, mặc định bật (agent đang có cũng được bật). Khi bật, agent tự viết và chạy một đoạn code ngắn trên Cogover để so khớp, tính toán hoặc thống kê trên nhiều bản ghi. Code chỉ đọc những loại dữ liệu agent đã được cấp và theo quyền của danh tính thực thi (thường là người đang trò chuyện), không sửa bản ghi, không gửi dữ liệu ra ngoài. Với agent làm việc dưới danh nghĩa một nhân sự cố định (thường trả lời khách hàng), màn hình cấu hình cảnh báo để quản trị viên cân nhắc tắt. |
|---|
| Phân quyền sử dụng và sắp xếp agent | Quy định ai được dùng từng agent; khung chat chỉ hiển thị các agent đang bật mà người dùng có quyền, theo thứ tự quản trị viên sắp xếp. Quyền này áp dụng cả khi nhân viên nhắn cho agent trong cuộc trò chuyện chung (nhóm nội bộ, live chat): nhân viên không có quyền thì agent không trả lời yêu cầu của họ. Thu hồi quyền có hiệu lực ngay từ lượt trò chuyện kế tiếp. |
|---|
| Kỹ năng và công cụ |
|---|
| Kỹ năng (skill) dùng chung | Kỹ năng là một gói gồm hướng dẫn chuyên môn và bộ công cụ đi kèm (ví dụ "Quản lý khách hàng tiềm năng"). Một kỹ năng gắn được cho nhiều agent; có thể nhân bản, bật/tắt và sắp xếp thứ tự ưu tiên. |
|---|
| Kỹ năng lõi và kỹ năng mở rộng | Kỹ năng lõi luôn sẵn sàng; kỹ năng mở rộng chỉ được agent nạp khi câu hỏi cần đến và tự gỡ sau khoảng 5 phút hoặc 3 lượt không dùng. Nhờ vậy agent có nhiều năng lực mà vẫn gọn nhẹ, ít nhầm lẫn và tiết kiệm chi phí. |
|---|
| Thư viện công cụ | Công cụ là hành động cụ thể agent được phép thực hiện. Quản trị viên thêm, sửa, nhân bản, bật/tắt công cụ, khai báo mô tả và tham số đầu vào rồi gắn vào kỹ năng. Các loại có sẵn: thao tác dữ liệu, hoạt động, quy trình, tìm kiếm Internet, tra cứu tri thức nội bộ, nghiên cứu chuyên sâu, gọi API bên ngoài và gọi chức năng tuỳ biến (Custom Module). |
|---|
| Mô hình AI và mức độ suy luận |
|---|
| Chọn mô hình AI cho từng agent | Hỗ trợ Anthropic Claude, OpenAI GPT và nhiều mô hình khác qua OpenRouter (ví dụ Qwen, DeepSeek, GLM, Kimi, Grok, Gemini, MiniMax, Mistral), cập nhật theo các mô hình mới nhất của nhà cung cấp như Claude Opus 5.5, Sonnet 5.5, Haiku 5.5 và GPT-6.1 Sol, GPT-6 Sol, GPT-6 Luna. Mô hình cũ đã có bản thay thế được ẩn khỏi danh sách chọn khi không còn agent nào dùng. Chọn mô hình mạnh cho việc phức tạp, mô hình nhẹ cho việc đơn giản để cân bằng chất lượng và chi phí. |
|---|
| Mô hình mặc định của doanh nghiệp | Agent chưa chọn mô hình riêng sẽ dùng mô hình mặc định của doanh nghiệp. Khi quản trị viên đổi mô hình của agent, hội thoại đang mở được nhắc tạo hội thoại mới để áp dụng cấu hình mới. |
|---|
| Mô hình và khoá API riêng của doanh nghiệp | Doanh nghiệp có thể tự khai báo mô hình AI kèm khoá API của mình, kể cả máy chủ mô hình tự triển khai tương thích chuẩn OpenAI (ví dụ Ollama). Khoá được mã hoá khi lưu và chỉ dùng cho doanh nghiệp đó. Lượt dùng mô hình bằng khoá riêng vẫn được ghi nhận nhưng không tính phí AI. |
|---|
| Tắt mô hình có hiệu lực ngay | Khi quản trị hệ thống tắt một mô hình, agent đang dùng mô hình đó dừng trả lời (kể cả hội thoại đang mở và lượt chạy tự động) và báo rõ cần chọn mô hình khác, không tự chuyển sang mô hình khác. |
|---|
| Mức độ suy luận (reasoning) | Bật/tắt chế độ suy nghĩ sâu và chọn mức độ (thấp, trung bình, cao…) hoặc ngân sách suy nghĩ đúng theo khả năng của từng mô hình. Quản trị viên đặt mức mặc định cho agent, có thể cho người dùng chọn mức khác cho từng câu hỏi trong phạm vi cho phép hoặc khoá cố định. |
|---|
| Làm việc với dữ liệu nghiệp vụ |
|---|
| Phạm vi dữ liệu được phép | Chỉ định agent được làm việc với những loại dữ liệu nào (ví dụ khách hàng tiềm năng, cơ hội) hoặc toàn bộ dữ liệu của một ứng dụng, và được làm gì trên từng loại (xem danh sách, xem chi tiết, tạo, sửa, xoá). Một cấu hình có thể gồm nhiều loại dữ liệu và nhiều thao tác. |
|---|
| Tra cứu, lọc dữ liệu bằng ngôn ngữ tự nhiên | Người dùng hỏi tự nhiên (ví dụ "các cơ hội trên 100 triệu tạo tuần trước"), agent tự chuyển thành tìm theo từ khoá, lọc theo từng trường thông tin (số, tiền, phần trăm, ngày giờ, lựa chọn, liên kết…), sắp xếp và phân trang. Agent biết tổng số bản ghi khớp điều kiện và tự lấy tiếp các trang sau khi danh sách dài, nên không liệt kê thiếu; khi chỉ cần vài thông tin, agent chỉ lấy đúng các trường đó để trả lời nhanh hơn. Các mốc như "hôm qua", "tuần trước" được hiểu theo múi giờ doanh nghiệp. |
|---|
| Đếm và thống kê theo nhóm | Với câu hỏi "bao nhiêu", "theo nguồn nào", "mỗi người phụ trách bao nhiêu", agent đếm và nhóm dữ liệu ngay trên hệ thống (đếm số bản ghi, cộng/trung bình/lớn nhất/nhỏ nhất theo một trường số, có nhóm "trống") trong một lần thay vì đọc từng trang, nên trả lời nhanh, đủ nhóm và tốn ít credit hơn. Khi nhóm theo người (người phụ trách, người tạo…), mỗi nhóm hiện tên người thay cho mã nhân sự. Agent cũng lọc được qua dữ liệu liên kết, ví dụ "cơ hội có khách hàng tiềm năng thuộc chiến dịch X", và theo ngày tạo hoặc ngày cập nhật bản ghi, ví dụ "số khách hàng tiềm năng tạo trong từng quý năm 2026". |
|---|
| Phân tích dữ liệu bằng code | Với câu hỏi cần so khớp hoặc tính toán trên hàng trăm, hàng nghìn bản ghi (ví dụ "lead nào của chiến dịch A trùng email với lead hội thảo B", "doanh số theo từng tuần của quý"), agent viết và chạy code trên Cogover rồi chỉ đưa kết quả đã tổng hợp vào câu trả lời: nhanh hơn, ít tốn credit hơn và không bị dừng giữa chừng vì phải đọc quá nhiều dữ liệu. Dữ liệu liên kết (ví dụ người phụ trách) có sẵn tên, với nhân sự là họ tên người, nên agent không phải tra thêm. Code chỉ đọc những loại dữ liệu agent đã được cấp, theo quyền của danh tính thực thi. |
|---|
| Ngày giờ chính xác | Agent đổi và tính mốc thời gian bằng công cụ có sẵn (đầu/cuối ngày, tuần, tháng, quý, năm; cộng trừ ngày giờ; đổi múi giờ, kể cả múi giờ có giờ mùa hè) thay vì tự tính, nên lọc "từ 07/10", "tuần trước", "quý này" đúng mốc. Ngày giờ trong dữ liệu được đọc kèm múi giờ để trả lời đúng giờ địa phương. |
|---|
| Xem chi tiết bản ghi | Agent đọc đầy đủ một bản ghi, khi cần kèm lịch sử hoạt động gần đây, và gửi đường dẫn để người dùng mở ngay bản ghi đó. |
|---|
| Tạo và cập nhật bản ghi | Agent tự đọc cấu trúc dữ liệu (trường thông tin, kiểu dữ liệu, lựa chọn hợp lệ), chuyển giá trị người dùng nói sang đúng định dạng (tiền tệ, phần trăm, ngày giờ, lựa chọn, liên kết, đường dẫn, đúng/sai…) rồi tạo hoặc sửa bản ghi và trả lại đường dẫn. |
|---|
| Đọc file đính kèm của bản ghi | Agent mở file đính kèm trong bản ghi (ảnh, PDF, Word, Excel, PowerPoint, CSV, văn bản, email) và đọc nội dung, ví dụ đọc hoá đơn, hợp đồng, ảnh chụp chứng từ. Ảnh và PDF ngắn được đọc trực tiếp bằng khả năng của mô hình AI; tài liệu mà mô hình không đọc trực tiếp được thì hệ thống tự chuyển sang văn bản. Chỉ đọc được bản ghi agent có quyền xem. |
|---|
| Xoá bản ghi | Xoá một hoặc nhiều bản ghi trong phạm vi được cấp. Nên bật yêu cầu xác nhận để người dùng duyệt trước khi xoá. |
|---|
| Quản lý hoạt động | Tạo, xem, sửa, xoá các hoạt động gắn với bản ghi: ghi chú, công việc, cuộc gọi, cuộc họp, email, SMS…; đặt người phụ trách, người theo dõi, hạn hoàn thành, nhắc trước hạn, mức ưu tiên và trạng thái. |
|---|
| Quy trình |
|---|
| Tìm và khởi chạy quy trình | Agent tìm đúng quy trình theo yêu cầu (quy trình chạy thủ công hoặc quy trình chuỗi hành động – Sequence), đọc biểu mẫu khởi tạo, điền dữ liệu và chọn đúng nút để bắt đầu; với Sequence, agent đưa bản ghi cần xử lý vào chuỗi. |
|---|
| Theo dõi và điều khiển lượt chạy | Liệt kê, lọc các lượt chạy quy trình, xem chi tiết từng bước; tạm dừng, tiếp tục, huỷ hoặc xoá lượt chạy, kèm đường dẫn theo dõi. |
|---|
| Xử lý việc được giao trong quy trình | Agent liệt kê việc đang chờ và đã hoàn thành của người dùng, mở biểu mẫu công việc, điền thông tin và gửi bằng nút tương ứng (ví dụ Duyệt, Từ chối), giúp xử lý phê duyệt ngay trong khung chat. |
|---|
| AI Agent là một bước trong quy trình | Thêm bước "Gọi AI Agent" vào quy trình để agent tự xử lý mà không cần người trò chuyện: nhận yêu cầu, các biến và bản ghi liên quan (tuỳ chọn kèm hoạt động gần đây), trả về câu trả lời và kết quả có cấu trúc theo mẫu định sẵn cho các bước sau sử dụng. Có thể tiếp tục cùng một hội thoại qua nhiều bước, đặt thời gian và số bước xử lý tối đa. |
|---|
| Kiểm soát khi agent chạy tự động | Chọn agent chạy dưới danh nghĩa nhân sự đại diện của agent, người khởi tạo quy trình hoặc một nhân sự cụ thể. Công cụ cần xác nhận được xử lý theo chính sách chọn trước: từ chối (agent báo lại cần người duyệt) hoặc tự động duyệt. |
|---|
| Giới hạn an toàn khi chạy tự động | Hệ thống chặn vòng lặp agent khởi chạy quy trình rồi quy trình lại gọi agent (tối đa 3 tầng), giới hạn số lượt chạy tự động đồng thời của mỗi doanh nghiệp (mặc định 20) và tự huỷ lượt chạy quá thời gian. Lượt chạy bị gián đoạn do sự cố được đánh dấu thất bại để quy trình xử lý tiếp. |
|---|
| Kho tri thức doanh nghiệp và tìm kiếm Internet |
|---|
| Thư viện tài liệu | Tạo thư viện theo chủ đề (chính sách, sản phẩm, câu hỏi thường gặp…), bật/tắt và phân quyền từng thư viện. Tải lên tài liệu PDF, Word, Excel, PowerPoint, email (Outlook, EML), văn bản thuần, CSV, HTML, Markdown và các tệp văn bản khác. |
|---|
| Chuyển đổi tài liệu bằng AI | Tài liệu PDF (kể cả bản scan), Word, Excel và hình ảnh được AI chuyển thành văn bản có cấu trúc; hình ảnh trong tài liệu được mô tả bằng lời để agent đọc hiểu chính xác hơn. |
|---|
| Duyệt tài liệu trước khi đưa vào tri thức | Tài liệu mới có thể ở trạng thái chờ duyệt và chỉ được đưa vào kho tri thức sau khi người có quyền duyệt; có thể bật tự động duyệt. |
|---|
| Lập chỉ mục tự động và cập nhật tài liệu | Tài liệu được xử lý nền: chia đoạn giữ nguyên tiêu đề, bảng biểu, tạo tóm tắt và dùng mô tả người dùng nhập. Theo dõi trạng thái từng tài liệu; lập chỉ mục lại khi tài liệu thay đổi hoặc gỡ tài liệu khỏi kho tri thức. Gỡ chỉ mục không còn bị treo ở trạng thái "đang gỡ": hệ thống báo lỗi ngay nếu chưa gỡ được và tự hoàn tất các lần gỡ bị gián đoạn sau vài phút. Tài liệu đang lập chỉ mục mà máy chủ khởi động lại giữa chừng không còn bị treo ở trạng thái "đang lập chỉ mục": sau khoảng 15 phút hệ thống tự dọn phần đã ghi dở và đưa tài liệu về trạng thái chưa lập chỉ mục để lập lại; lập chỉ mục lại một tài liệu không để lại nội dung trùng lặp của lần trước. |
|---|
| Xoá tài liệu là xoá khỏi kho tri thức | Xoá một tài liệu, bỏ tài liệu khỏi thư viện hoặc xoá cả thư viện thì nội dung đó bị gỡ khỏi kho tri thức trước, agent không còn dùng để trả lời; nếu chưa gỡ được, tài liệu được giữ nguyên và người dùng được báo để thử lại. |
|---|
| Phân quyền thêm tài liệu | Chỉ người có quyền sửa thư viện mới thêm được tài liệu vào thư viện đó; người không có quyền không xem được tài liệu đang ở trạng thái nào khi thao tác duyệt, chuyển đổi, lập chỉ mục. |
|---|
| Tra cứu tri thức nội bộ (RAG) | RAG là cơ chế agent tìm trong tài liệu của doanh nghiệp trước khi trả lời, thay vì chỉ dựa vào hiểu biết chung của mô hình AI. Agent tìm theo ý nghĩa và theo từ khoá, xếp hạng lại kết quả và nêu nguồn tài liệu; chỉ tìm trong dữ liệu của doanh nghiệp và các thư viện được cấu hình cho agent. |
|---|
| Đọc tài liệu thông minh theo độ dài | Tài liệu ngắn được đọc toàn văn; tài liệu dài được một trợ lý AI phụ duyệt qua tóm tắt, mục lục và từng phần liên quan, giúp trả lời đầy đủ mà không quá tải. |
|---|
| Nghiên cứu chuyên sâu (deep research) | Với câu hỏi phức tạp, agent chia thành 2–4 khía cạnh, giao các trợ lý phụ nghiên cứu song song trong kho tri thức, báo tiến độ theo ngôn ngữ người dùng rồi tổng hợp thành câu trả lời. |
|---|
| Tìm kiếm Internet | Agent tra cứu thông tin mới trên Internet qua Perplexity hoặc Google (Gemini kết hợp Google Search) và dẫn đường link nguồn tham khảo; có thể đặt hướng dẫn riêng cho việc tìm kiếm. |
|---|
| Trò chuyện với AI Agent |
|---|
| Hội thoại nhiều lượt | Người dùng trò chuyện liên tục với agent; agent tự lập kế hoạch, gọi nhiều công cụ (song song khi có thể) cho đến khi hoàn thành yêu cầu. Tin nhắn gửi khi agent đang bận được xếp hàng xử lý lần lượt. |
|---|
| Hiển thị tiến trình theo thời gian thực | Trong lúc xử lý, giao diện hiển thị quá trình suy nghĩ của agent (ẩn/hiện được), công cụ agent đang dùng và từng phần câu trả lời có định dạng (tiêu đề, danh sách, bảng). |
|---|
| Dừng câu trả lời | Bấm Dừng để ngắt lượt trả lời đang chạy mà vẫn giữ hội thoại và nội dung đã hiển thị, sau đó nhắn tiếp bình thường. Thao tác đã hoàn tất trước khi dừng (ví dụ đã tạo bản ghi, đã gọi hệ thống bên ngoài) không tự hoàn tác. |
|---|
| Trò chuyện về bản ghi đang xem | Mở chat ngay từ trang chi tiết một bản ghi: agent tự nắm dữ liệu bản ghi đó (đọc lại mỗi lượt để luôn mới nhất) và tuỳ chọn kèm tối đa 100 hoạt động gần nhất. Bản ghi được ghim suốt hội thoại, kể cả khi hội thoại rất dài. |
|---|
| Câu hỏi gợi ý trên trang bản ghi | Với từng loại dữ liệu, quản trị viên bật khung trò chuyện AI, chọn agent phụ trách, soạn tối đa 50 câu hỏi nhanh và quyết định có cho người dùng tự đặt câu hỏi khác hay không. |
|---|
| Xem lại hội thoại theo bản ghi | Người dùng xem danh sách các hội thoại trước đây của mình về một bản ghi để mở lại và tiếp tục. |
|---|
| Gửi file trong khung chat | Người dùng đính kèm ảnh, PDF, Word, Excel, PowerPoint, CSV, văn bản ngay trong tin nhắn (kể cả tin nhắn đầu tiên); agent đọc nội dung file để trả lời. Nhiều file gửi liền nhau cùng lời nhắn được gộp thành một câu hỏi. Ảnh quá lớn được tự thu nhỏ; file có mật khẩu hoặc định dạng chưa hỗ trợ thì agent báo rõ lý do. |
|---|
| Làm việc với tài liệu dài | File ngắn được đưa toàn bộ vào ngữ cảnh. Với tài liệu dài, agent nhận bản tóm tắt và mục lục, rồi tự đọc đúng phần cần thiết (theo trang, theo dòng của bảng tính) hoặc giao một trợ lý phụ đọc cả tài liệu và trả lời câu hỏi, kể cả PDF dạng scan. Bảng tính lớn được xem trước và tra theo khoảng dòng hoặc từ khoá. PDF scan rất dài thì agent hỏi lại khoảng trang hoặc xin xác nhận trước khi đọc. |
|---|
| Tìm trong tài liệu rất lớn đã gửi | Người cấu hình agent bật tuỳ chọn "Tìm kiếm trong tệp chat rất lớn" (mặc định tắt). Khi bật, tài liệu rất lớn người dùng gửi trong chat được lập chỉ mục riêng cho cuộc trò chuyện đó để agent tìm đúng đoạn liên quan thay vì đọc cả tệp; việc lập chỉ mục tốn credit AI theo dung lượng tệp. Chỉ mục tự xoá sau 30 ngày và không lẫn với tài liệu của cuộc trò chuyện khác. Khi tắt, agent vẫn đọc tệp lớn theo từng phần khi cần. |
|---|
| Lưu và tiếp tục hội thoại | Hội thoại được lưu tự động; người dùng quay lại sau vẫn tiếp tục được với đầy đủ ngữ cảnh trước đó. |
|---|
| Thông báo lỗi rõ ràng | Khi không xử lý được, agent báo rõ nguyên nhân (agent đang tắt, không có quyền, mô hình AI bận hoặc lỗi kết nối, yêu cầu quá dài, vượt số bước xử lý…) kèm hướng xử lý phù hợp; thông báo hệ thống có tiếng Việt và tiếng Anh. |
|---|
| Không bao giờ nhận câu trả lời trống | Khi mô hình AI từ chối một yêu cầu hoặc kết thúc mà không đưa ra nội dung nào, người dùng vẫn nhận một câu trả lời thay vì khung trả lời trống: thông báo lỗi mặc định người cấu hình đã đặt cho agent, chưa đặt thì một câu xin lỗi gợi ý diễn đạt lại yêu cầu theo ngôn ngữ của người dùng (tiếng Việt hoặc tiếng Anh). Nếu agent đã thực hiện thao tác trong lượt đó, câu trả lời nhắc người dùng kiểm tra kết quả trước khi gửi lại để tránh tạo trùng. Câu hỏi bị từ chối không được giữ làm ngữ cảnh cho các câu hỏi sau, để agent không tiếp tục từ chối cả cuộc trò chuyện. Bước "Gọi AI Agent" trong quy trình nhận kết quả lỗi kèm lý do thay vì câu trả lời rỗng. |
|---|
| AI Agent trả lời khách hàng trên kênh chat | Gắn agent vào hội thoại chat với khách hàng (ví dụ live chat trên website, Facebook) để agent tự động trả lời. Agent cần có nhân sự đại diện vì khách bên ngoài không có tài khoản trong hệ thống. |
|---|
| Chuyển giao cuộc trò chuyện với khách cho nhân viên | Khi khách nói muốn gặp nhân viên, hoặc agent không giải quyết được yêu cầu, agent tự chuyển cuộc trò chuyện sang đội nhân viên phù hợp và ngừng trả lời. Quản trị viên tạo công cụ "Chuyển giao" (nhóm "Chat với khách hàng"), chọn các luồng phân chia được phép chuyển tới và một luồng mặc định; agent dựa vào tên và mô tả của từng luồng để chọn đúng bộ phận (ví dụ bảo hành, bán hàng), chưa rõ thì hỏi khách tối đa một câu rồi dùng luồng mặc định. Trước khi chuyển, agent báo cho khách một câu; nhân viên tiếp nhận thấy lý do chuyển và phần tóm tắt cuộc trò chuyện nên không phải hỏi lại. Công cụ này chỉ hoạt động trong cuộc trò chuyện với khách bên ngoài. |
|---|
| Chuyển giao sang AI Agent khác | Luồng phân chia nhận chuyển giao có thể do một AI Agent khác phụ trách (ví dụ trợ lý kỹ thuật chuyên sâu). Agent mới nhận tóm tắt và các tin nhắn gần đây, chào khách và tiếp tục hỗ trợ ngay. Một cuộc trò chuyện được chuyển giữa các agent tối đa 3 lần để tránh chuyển qua lại vô hạn. |
|---|
| Nút "Gặp nhân viên" trên khung chat website | Khi bật trong cấu hình live chat, khách thấy nút "Gặp nhân viên" trong lúc đang trò chuyện với AI Agent có công cụ Chuyển giao. Bấm nút thì cuộc trò chuyện chắc chắn được chuyển: agent chọn bộ phận phù hợp và viết tóm tắt; nếu không được thì hệ thống tự chuyển sang luồng mặc định. |
|---|
| Agent chủ động nhắn cho nhân viên | Agent có thể tự mở cuộc trò chuyện với một nhân viên để nhắc việc, cảnh báo hoặc gợi ý (ví dụ nhắc nhân viên kinh doanh về khách hàng tiềm năng chưa được liên hệ) mà không cần nhân viên hỏi trước. Kích hoạt từ bước "Gọi AI Agent" của quy trình (kể cả quy trình chạy định kỳ), từ chức năng tuỳ biến (Custom Module), hoặc agent tự chọn người cần nhắn khi được gắn công cụ nhắn nhân viên. Agent tự quyết định có điều gì đáng báo hay không; nhân viên trả lời ngay trong cuộc trò chuyện đó và agent tiếp tục hỗ trợ. |
|---|
| Chọn cuộc trò chuyện để nhắn | Người thiết lập chọn agent luôn mở cuộc trò chuyện mới, hoặc nhắn tiếp vào cuộc trò chuyện gần nhất giữa agent và nhân viên đó (chưa có, đang bận hoặc đã bị xoá thì mở cuộc trò chuyện mới). |
|---|
| Thông báo khi agent nhắn | Trên web: khi khung chat AI đang đóng, một bong bóng hiện tin của agent; khi đang mở, số cuộc trò chuyện chưa đọc hiện ở nút danh sách cuộc trò chuyện. Trên điện thoại: nhân viên nhận thông báo đẩy và mở đúng cuộc trò chuyện. |
|---|
| An toàn khi agent chủ động nhắn | Cuộc trò chuyện với người nhận tách khỏi lượt xử lý đã tạo ra tin nhắn: agent chỉ mang theo tin đã gửi và ghi chú bàn giao; khi nhân viên hỏi tiếp, agent làm việc theo đúng quyền của nhân viên đó. Chỉ nhắn được cho nhân viên có quyền dùng agent và đã được thêm vào gói AI Agent; trường hợp khác bị chặn và báo rõ lý do cho quy trình hoặc chức năng đã gọi. Có giới hạn số tin trong mỗi lượt chạy và mỗi ngày cho từng nhân viên để tránh làm phiền; agent đang trò chuyện với khách hàng bên ngoài không nhắn được cho nhân viên bằng cách này. Khi một nhân viên nhờ agent nhắn cho người khác ngay trong cuộc trò chuyện của mình, tin gửi đi ghi rõ tên người đã yêu cầu. |
|---|
| Mở rộng và tích hợp |
|---|
| Gọi API của hệ thống bên ngoài | Tạo công cụ gọi API bên ngoài: khai báo địa chỉ, phương thức (GET, POST, PUT, PATCH, DELETE), cách truyền tham số, mẫu nội dung gửi đi và mẫu định dạng kết quả trả về cho agent. Hỗ trợ xác thực bằng khoá API, Bearer token, Basic hoặc OAuth2 (tự lấy và làm mới mã truy cập). |
|---|
| Dùng chức năng tuỳ biến (Custom Module) làm công cụ | Agent gọi được các hành động do doanh nghiệp tự lập trình trong Custom Module như một công cụ, với tham số lấy đúng theo định nghĩa của hành động. Hành động có ghi dữ liệu tự động yêu cầu người dùng xác nhận trước khi chạy. |
|---|
| Giao việc cho agent từ chức năng tuỳ biến | Chức năng Custom Module có thể giao việc cho AI Agent chạy nền và nhận lại kết quả có cấu trúc; người gọi phải có quyền sử dụng agent đó. |
|---|
| Bảo mật, phân quyền và kiểm soát |
|---|
| Agent không vượt quyền người dùng | Mọi thao tác của agent chạy bằng danh tính thực thi nên không vượt quá quyền của nhân sự đó. Với dữ liệu cấu hình theo ứng dụng, agent chỉ dùng các ứng dụng, menu mà người đang trò chuyện được phép truy cập. |
|---|
| Xác nhận trước hành động quan trọng | Bật "cần xác nhận" cho từng công cụ (xoá dữ liệu, gửi phê duyệt, gọi API…). Trước khi thực hiện, agent hiển thị tóm tắt dễ hiểu để người dùng chọn Đồng ý hoặc Từ chối; không phản hồi trong 2 phút được coi là từ chối. |
|---|
| Chống tấn công prompt injection | Phát hiện và chặn tin nhắn cố ghi đè vai trò agent, yêu cầu bỏ qua chỉ dẫn, giả mạo lệnh hệ thống, "jailbreak" hoặc đòi xem hướng dẫn hệ thống (cả tiếng Việt và tiếng Anh); tin nhắn quá 100.000 ký tự bị từ chối. Nội dung lấy từ công cụ và tài liệu chỉ được coi là dữ liệu, không phải mệnh lệnh. |
|---|
| An toàn khi kết nối ra bên ngoài | Công cụ gọi API và mô hình AI tự khai báo không được trỏ vào địa chỉ mạng nội bộ; kết nối luôn kiểm tra chứng chỉ bảo mật và giới hạn dung lượng phản hồi. Khoá API AI do hệ thống cung cấp chỉ được gửi tới máy chủ chính thức của nhà cung cấp. |
|---|
| Cô lập dữ liệu và bảo vệ thông tin nhạy cảm | Agent, kỹ năng, mô hình và kho tri thức được tách biệt theo từng doanh nghiệp; mỗi hội thoại chỉ người tạo xem và tiếp tục được. Khoá bí mật, mã truy cập lẫn trong kết quả công cụ được che trước khi đưa cho AI, và nội dung trò chuyện không ghi vào nhật ký kỹ thuật của hệ thống. |
|---|
| Lưu vết từng lượt xử lý | Mỗi lượt agent làm việc được ghi nhận: mô hình đã dùng, số token, thời gian, số bước, các công cụ đã gọi cùng kết quả và lỗi (nếu có), phục vụ tra soát khi agent trả lời sai hoặc cần đối chiếu chi phí. |
|---|
| Hiệu năng và tối ưu chi phí |
|---|
| Tự rút gọn hội thoại dài | Khi hội thoại gần chạm giới hạn của mô hình, hệ thống tự tóm tắt phần cũ và giữ nguyên các lượt gần nhất, nên người dùng trò chuyện lâu mà không bị gián đoạn. |
|---|
| Tự nén kết quả công cụ lớn | Kết quả quá dài (danh sách lớn, phản hồi API dài) được AI tóm gọn theo đúng nội dung cần dùng, phần vượt ngưỡng an toàn bị cắt bớt, giúp agent trả lời nhanh và ít tốn chi phí. |
|---|
| Ghi nhớ cấu trúc dữ liệu vừa dùng | Agent nhớ cấu trúc của tối đa 5 loại dữ liệu dùng gần nhất trong hội thoại (trong 7 ngày) để không phải đọc lại mỗi lượt, và luôn dùng cấu trúc mới nhất khi quản trị viên thay đổi. |
|---|
| Tiết kiệm chi phí trong hội thoại nhiều lượt | Các lượt trò chuyện trước được gửi lại cho mô hình AI nguyên văn, nên nhà cung cấp mô hình dùng lại được phần đã ghi nhớ (prompt cache) thay vì tính lại toàn bộ lịch sử ở mỗi câu hỏi mới; hội thoại càng dài càng tiết kiệm. |
|---|
| Phản hồi nhanh và ổn định | Phần hướng dẫn cố định được mô hình AI tái sử dụng giữa các lượt thay vì xử lý lại từ đầu; hệ thống tự thử lại khi mô hình AI tạm lỗi, quá tải hoặc không kết nối được (nhà cung cấp báo hết hạn mức/credit thì báo lỗi ngay, không thử lại vô ích) và giới hạn thời gian chạy của từng công cụ để agent không bị treo. Thời gian chờ mô hình trả lời được chỉnh theo từng nhà cung cấp và dài hơn cho mô hình suy luận; quá thời gian chờ thì agent báo lỗi thay vì tự gửi lại (mô hình đã nhận yêu cầu, gửi lại chỉ tốn chi phí thêm). |
|---|
| Không tốn chi phí cho việc thừa | Khi một công cụ quá thời gian chờ hoặc lượt trả lời đã kết thúc, các trợ lý phụ (đọc tài liệu, nghiên cứu chuyên sâu) đang chạy dở được dừng ngay; phản hồi lỗi định dạng từ mô hình AI không bị gửi lại nhiều lần. |
|---|
| Tiết kiệm chi phí khi làm việc với file | Hệ thống ước lượng dung lượng của file trước khi gửi cho mô hình AI: file ngắn gửi nguyên vẹn, file dài chỉ gửi phần cần đọc, và nội dung đã gửi được mô hình tái sử dụng ở các lượt sau thay vì tính phí lại từ đầu. |
|---|
| Tính phí AI theo credit |
|---|
| Trừ credit tự động sau mỗi lần dùng AI | Mỗi lần dùng AI tốn phí, số credit tương ứng được trừ ngay vào credit của doanh nghiệp (credit gói, credit dùng thử rồi ví credit). Nếu việc trừ credit tạm thời chưa xong, credit được trừ bù sau, không trừ hai lần. |
|---|
| Chỉ doanh nghiệp có gói mới dùng được AI Agent | Mặc định mọi doanh nghiệp đều được kiểm tra: AI Agent bị chặn khi doanh nghiệp chưa có gói AI Agent (trả phí hoặc dùng thử), nhân viên chưa được gán quyền dùng AI Agent hoặc doanh nghiệp đã hết credit — kể cả agent dùng mô hình bằng khoá API riêng (vẫn cần gói, chỉ không tính phí phần mô hình). Khi hệ thống tính phí tạm thời không phản hồi, agent chỉ tiếp tục nếu lần kiểm tra gần nhất (trong vòng 15 phút) cho thấy doanh nghiệp còn gói, nhân viên có quyền và còn credit; nếu không, agent tạm dừng và báo "Hệ thống tính phí AI đang bận, vui lòng thử lại sau ít phút". Mô hình miễn phí (giá bằng 0) không được dùng. |
|---|
| Dừng khi hết credit hoặc không có gói | Trước mỗi lần dùng AI, hệ thống kiểm tra doanh nghiệp còn gói AI Agent (trả phí hoặc dùng thử), đã gắn tài khoản thanh toán và còn credit; thiếu thì agent dừng ngay và báo rõ lý do bằng tiếng Việt kèm hướng xử lý (mua thêm credit, đăng ký hoặc kiểm tra gói). Workspace chưa gắn tài khoản thanh toán được báo đúng là cần kiểm tra gói, không bị báo nhầm là hết credit. Khi credit sắp hết, số dư mới nhất được kiểm tra trước mỗi lần dùng AI nên nhiều cuộc trò chuyện cùng lúc không tiêu vượt quá nhiều, và credit vừa nạp có hiệu lực ngay. Khi hệ thống tính phí báo cấu hình tính phí của workspace chưa hợp lệ, agent dừng và báo cần liên hệ quản trị viên thay vì vẫn chạy. Mô hình bằng khoá API riêng của doanh nghiệp không bị chặn vì hết credit. |
|---|
| Quyền dùng AI Agent theo nhân viên | Nhân viên chỉ trò chuyện được với agent khi đã được thêm vào gói AI Agent của doanh nghiệp (seat), kể cả khi nhắn cho agent trong hội thoại tạo từ ứng dụng chat. Agent chạy trong quy trình, chức năng tuỳ biến hoặc trả lời khách hàng trên kênh chat không cần gán quyền này. |
|---|
| Gán người dùng hoặc mua gói ngay từ thông báo | Nhân viên chưa được thêm vào gói AI Agent nhận thông báo "Bạn cần được thêm vào gói AI Agent của workspace"; quản trị viên thanh toán thấy thêm nút Gán người dùng mở thẳng trang gán người dùng của gói AI Agent. Doanh nghiệp chưa có gói AI Agent (hoặc gói dùng thử đã hết hạn) thấy nút Mua gói mở trang mua gói AI Agent. |
|---|
| Thay đổi gói, người dùng, credit có hiệu lực ngay | Khi quản trị viên thêm/bớt người dùng của gói AI Agent, mua hoặc đổi gói, nạp hay được cấp thêm credit, agent áp dụng ngay từ tin nhắn kế tiếp, không phải chờ. |
|---|
| Hạn mức credit theo từng agent | Quản trị viên đặt hạn mức credit mỗi tháng cho từng agent (tính theo tháng dương lịch, giờ Việt Nam); agent dùng hết hạn mức thì tạm dừng tới tháng sau hoặc khi được tăng hạn mức. |
|---|
| Gói dùng thử chạy mô hình dùng thử | Doanh nghiệp đang dùng thử được dùng các mô hình AI cho phép dùng thử; agent đang chọn mô hình khác tự chạy bằng mô hình dùng thử rẻ nhất, không cần cấu hình lại. |
|---|
| Chống người lạ làm tiêu hết credit qua kênh chat công khai | Agent tự giới hạn số câu trả lời cho khách bên ngoài (live chat trên website, Facebook, Zalo…) và cho tin nhắn tự động (automation, trang Facebook, Zalo OA): mặc định tối đa 10 câu mỗi phút và 120 câu mỗi giờ trong một cuộc trò chuyện, tổng cộng tối đa 1.000 câu mỗi giờ cho một agent và 3.000 câu mỗi giờ cho cả doanh nghiệp, nên mở nhiều cuộc trò chuyện cũng không vượt được. Tin nhắn vượt mức không được trả lời tự động và không tiêu credit; khách nhận một câu trung tính "nhân viên sẽ phản hồi bạn sớm" cho lần đầu bị chặn, nhân viên vẫn thấy toàn bộ tin nhắn để trả lời. Tin nhắn của nhân viên không bị giới hạn. |
|---|
| Khách hàng không thấy thông báo hết credit | Khi agent trả lời trên kênh chat có khách (live chat, Facebook, Zalo…) bị dừng vì hết credit hoặc chưa có gói, cuộc trò chuyện nhận câu trả lời trung tính "nhân viên sẽ phản hồi bạn sớm" (chỉnh được) — kể cả khi người nhắn là nhân viên, vì khách cũng thấy cuộc trò chuyện; chỉ cuộc trò chuyện nội bộ giữa nhân viên với agent mới hiện lý do cụ thể. Quản trị viên nhận email cảnh báo. |
|---|
| Không dùng AI khi chưa trừ được credit | Nếu việc trừ credit tạm thời gặp lỗi, phần credit đã dùng nhưng chưa trừ vẫn được tính vào số dư khi kiểm tra; phần này vượt số dư còn lại hoặc vượt ngưỡng cho phép thì agent tạm dừng và báo "Hệ thống tính phí AI đang bận" cho tới khi trừ bù xong. Nhân viên nhắn cho agent trong cuộc trò chuyện chung (nội bộ, live chat) luôn được kiểm tra quyền dùng AI Agent ở mọi bước trả lời. Sau khi được cấp gói, quyền hoặc nạp thêm credit, gửi lại yêu cầu vừa bị chặn là chạy được ngay. |
|---|
| Xem lịch sử tiêu credit | Quản trị viên workspace xem credit AI đã dùng theo từng lần, hoặc tổng hợp theo ngày, theo agent, theo nhân viên; lọc theo khoảng thời gian, agent, nhân viên, loại tác vụ, hội thoại hoặc lượt chạy tự động. Mỗi lần lọc xem được tối đa 10.000 kết quả đầu (tổng hợp tối đa 5.000 nhóm); nhiều hơn thì hệ thống hướng dẫn thu hẹp khoảng thời gian hoặc thêm bộ lọc. |
|---|
| Ghi nhận chi phí mọi lần dùng AI | Mỗi lần dùng AI đều được ghi lại: agent trả lời, tóm tắt hội thoại dài, nén kết quả công cụ, trợ lý phụ đọc tài liệu và nghiên cứu chuyên sâu, chọn quy trình, tóm tắt và lập chỉ mục tài liệu, tìm kiếm trong kho tri thức, tìm kiếm Internet. Mỗi bản ghi cho biết agent, người dùng, lượt trò chuyện hoặc lượt chạy tự động, mô hình, lượng sử dụng (kể cả phần tái sử dụng và phần suy luận) và chi phí quy đổi ra credit. |
|---|
| Bảng giá theo từng mô hình | Chi phí tính theo bảng giá của từng mô hình AI, có lịch sử thay đổi giá; giá các mô hình qua OpenRouter tự cập nhật định kỳ (bỏ qua dao động nhỏ dưới 5%) và bỏ qua thay đổi giá bất thường ở mọi thành phần giá (giá về 0, đổi quá nhiều hoặc quá cao) — riêng mô hình bí danh (tự đổi sang mô hình mới nhất) có giá đổi nhiều nhưng trong giới hạn và ổn định ít nhất 3 giờ thì được nhận, còn lại chờ quản trị viên xác nhận; mô hình trả phí mới chỉ được thêm khi có giá hợp lệ. Lần dùng AI xảy ra khi mô hình chưa có giá được tính credit sau khi bảng giá có giá (trong vòng 7 ngày, chỉ các lần dùng từ khi bật tính năng này). Giá ngữ cảnh dài theo bảng giá nhà cung cấp: trên 272.000 token với GPT-5.4, GPT-5.5, GPT-5.6, GPT-6.x; trên 100.000 token với Claude Haiku 5.5. Mỗi lần tính lưu lại đơn giá và tỷ giá đã áp dụng để đối soát. |
|---|
| Không tính phí phần thuộc về khoá riêng hoặc lỗi hệ thống | Lượt dùng mô hình bằng khoá API riêng của doanh nghiệp không tính phí phần mô hình; chi phí phát sinh do lỗi kỹ thuật phía hệ thống (kể cả chi phí ước lượng khi mô hình quá thời gian chờ) được ghi nhận để đối soát nhưng không tính cho doanh nghiệp. |
|---|