Cơ bản
Các tính năng cốt lõi cho đội ngũ bắt đầu số hóa nghiệp vụ.
- Tối thiểu 1 người dùng
- Kế toán
- Số quỹ: 2
- Tạm ứng, quyết toán
- Đặt cọc khách hàng
- Thanh toán theo lịch nhiều kỳ
- Sao kê công nợ, sao kê quỹ
- Hợp đồng mua, cấn trừ cọc nhà cung cấp
App Tài chính giúp doanh nghiệp quản lý trọn vòng đời dòng tiền: từ hóa đơn bán hàng, mua hàng, đề nghị thanh toán, phiếu thu, phiếu chi đến công nợ, đặt cọc, tạm ứng, ngân sách và dự báo dòng tiền.
Cập nhật ngày 18/10/2026
Các tính năng cốt lõi cho đội ngũ bắt đầu số hóa nghiệp vụ.
Mở rộng tính năng và giới hạn cho doanh nghiệp đang tăng trưởng.
Thêm tính năng nâng cao cho vận hành nhiều phòng ban.
Giới hạn, tuỳ biến và hỗ trợ theo nhu cầu của doanh nghiệp.
| Tính năng | Cơ bản | Tiêu chuẩn | Cao cấp | Doanh nghiệp |
|---|---|---|---|---|
| Tính năng theo gói | ||||
| Kế toánSổ sách, công nợ, thu chi. | Có trong gói | Có trong gói | Có trong gói | Có trong gói |
| Số quỹSố quỹ (tiền mặt/ngân hàng) tối đa của workspace. | 2 | 10 | Không giới hạn | Không giới hạn |
| Tạm ứng, quyết toánĐề nghị tạm ứng và quyết toán tạm ứng. | Có trong gói | Có trong gói | Có trong gói | Có trong gói |
| Đặt cọc khách hàngGhi nhận, tự áp dụng và hoàn đặt cọc khách hàng. | Có trong gói | Có trong gói | Có trong gói | Có trong gói |
| Thanh toán theo lịch nhiều kỳThu/chi theo lịch thanh toán nhiều kỳ. | Có trong gói | Có trong gói | Có trong gói | Có trong gói |
| Sao kê công nợ, sao kê quỹXuất sao kê công nợ khách hàng, sao kê quỹ theo kỳ. | Có trong gói | Có trong gói | Có trong gói | Có trong gói |
| Hợp đồng mua, cấn trừ cọc nhà cung cấpTheo dõi giá trị hợp đồng mua, cấn trừ cọc nhà cung cấp. | Có trong gói | Có trong gói | Có trong gói | Có trong gói |
| Kiểm soát ngân sáchGiữ chỗ, kiểm soát và ghi nhận sử dụng ngân sách. | Không có trong gói | Có trong gói | Có trong gói | Có trong gói |
| Dự báo dòng tiềnLập, làm mới, xem và xuất dự báo dòng tiền. | Không có trong gói | Không có trong gói | Có trong gói | Có trong gói |
App Tài chính giúp doanh nghiệp quản lý trọn vòng đời dòng tiền: từ hóa đơn bán hàng, mua hàng, đề nghị thanh toán, phiếu thu, phiếu chi đến công nợ, đặt cọc, tạm ứng, ngân sách và dự báo dòng tiền. Hệ thống tự điền chứng từ từ chứng từ gốc, tự cập nhật số đã thu, đã trả, công nợ và số dư quỹ ngay khi nghiệp vụ phát sinh, nhờ đó giảm nhập liệu thủ công và hạn chế sai lệch số liệu. App dành cho kế toán, thủ quỹ, bộ phận mua hàng, bộ phận kinh doanh, trưởng bộ phận và ban lãnh đạo cần nắm tình hình tài chính theo thời gian thực. Cần có: Nền tảng.
| Tính năng | Mô tả |
|---|---|
| Bán hàng và hóa đơn bán hàng | |
| Lập hóa đơn từ đơn bán hàng | Khi lập hóa đơn từ một đơn bán hàng đang hiệu lực, hệ thống tự điền khách hàng, người liên hệ, địa chỉ xuất hóa đơn, hợp đồng, mã số thuế, loại tiền, thuế, phí, chiết khấu và tạo sẵn các dòng hàng. Số lượng đưa vào hóa đơn theo chính sách xuất hóa đơn của từng sản phẩm (theo số lượng đặt hoặc số lượng đã giao), đã trừ phần khách trả lại và phần đã xuất hóa đơn trước đó. Không áp dụng cho đơn nháp, đơn tạm giữ, đơn đã hủy hoặc đã trả hàng. |
| Lập hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế | Khi lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế từ một hóa đơn gốc, thông tin chung và các dòng hàng được sao chép sang, không tạo trùng dòng. |
| Duyệt hóa đơn và ghi nhận công nợ phải thu | Khi hóa đơn được duyệt, hệ thống lưu người duyệt và thời điểm duyệt, tạo công nợ phải thu tương ứng, cập nhật số đã thu và số còn phải thu, đồng thời tự cấn trừ với các khoản đã thu hoặc tiền đặt cọc sẵn có của khách. |
| Hóa đơn thay thế được duyệt | Hóa đơn gốc tự chuyển sang trạng thái Đã thay thế, công nợ cũ được hủy, các khoản đã thu và tiền cọc đã cấn trừ trên hóa đơn gốc được chuyển sang hóa đơn mới, người dùng không phải phân bổ lại. |
| Theo dõi tình trạng xuất hóa đơn của đơn hàng | Mỗi khi hóa đơn hoặc dòng hóa đơn được thêm, sửa, hủy, xóa, hay dòng đơn hàng thay đổi, hệ thống tính lại số lượng đã xuất hóa đơn trên từng dòng và trạng thái của đơn: Không cần xuất, Cần xuất, Đã xuất đủ hoặc Xuất vượt (cơ hội bán thêm). |
| Theo dõi tình trạng thanh toán của đơn hàng | Trạng thái thanh toán của đơn bán hàng (Chưa thanh toán, Thanh toán một phần, Đã thanh toán) tự cập nhật theo tình hình thu tiền của các hóa đơn liên quan. |
| Trả hàng và hủy đơn bán hàng | |
| Lập hóa đơn điều chỉnh từ đơn trả hàng | Khi đơn trả hàng có hiệu lực, hóa đơn lập từ đơn trả được tự điền thông tin khách hàng và tạo các dòng giảm theo số lượng trả chưa được điều chỉnh. |
| Tự xử lý hóa đơn khi khách trả hàng | Số lượng trả được cộng dồn vào dòng đơn hàng. Nếu hóa đơn của đơn còn ở bước Nháp hoặc Chờ duyệt và giá trị trả khớp giá đã bán, hệ thống hủy hóa đơn cũ và lập lại hóa đơn cho phần hàng còn lại; nếu hóa đơn đã duyệt thì lập hóa đơn điều chỉnh giảm. Hỗ trợ nhiều lần trả hàng trên cùng một đơn. |
| Trả hàng với giá khác giá bán | Khi đơn giá, chiết khấu, phí hoặc thuế suất của hàng trả khác với hóa đơn, hệ thống giữ nguyên hóa đơn và lập hóa đơn điều chỉnh theo đúng giá trị trả, có ghi lý do chênh lệch, để công nợ còn lại phản ánh chính xác số khách còn phải trả. |
| Theo dõi hóa đơn điều chỉnh và hoàn tiền của đơn trả | Đơn trả hàng tự cập nhật số lượng đã lập hóa đơn điều chỉnh, trạng thái hóa đơn điều chỉnh (Không cần lập, Cần lập, Đã đủ, Vượt) và trạng thái hoàn tiền cho khách. |
| Xử lý hóa đơn khi hủy đơn bán hàng | Khi đơn bán hàng bị hủy, hóa đơn Nháp hoặc Chờ duyệt của đơn được hủy theo (hóa đơn có dòng nhập tay được giữ lại để kế toán tự xử lý); hóa đơn đã duyệt được lập hóa đơn điều chỉnh giảm ở trạng thái Nháp cho phần giá trị còn lại. Đơn đã hủy chuyển sang trạng thái Không cần xuất hóa đơn. |
| Tự tạo đề nghị hoàn tiền khi hủy đơn | Khi hóa đơn điều chỉnh do hủy đơn được duyệt mà khách đã trả nhiều hơn số phải trả, hệ thống tự tạo đề nghị hoàn tiền cho khách ở trạng thái Nháp để kế toán duyệt và chi. |
| Hủy đơn trả hàng, hủy hóa đơn gốc | Khi đơn trả hàng bị hủy, hóa đơn điều chỉnh chưa duyệt được hủy, còn hóa đơn điều chỉnh đã duyệt được đảo bằng một hóa đơn điều chỉnh tăng (Nháp) để công nợ trở về như trước khi trả. Khi hóa đơn gốc bị hủy, các hóa đơn điều chỉnh trả hàng chưa duyệt của nó cũng được hủy theo. |
| Mua hàng và hóa đơn nhà cung cấp | |
| Lập đơn mua từ đề nghị mua | Thông tin chung và các dòng hàng chưa được chuyển của đề nghị mua được sao chép sang đơn mua, sau đó đơn mua chuyển sang trạng thái Nháp. |
| Lập hóa đơn nhà cung cấp từ đơn mua | Hệ thống tự điền nhà cung cấp, phòng ban, diễn giải, loại tiền, thuế, phí, chiết khấu, khoản giảm trừ thanh toán và sao chép các dòng hàng từ đơn mua, không tạo trùng dòng. |
| Duyệt hoặc hủy hóa đơn nhà cung cấp | Khi hóa đơn được duyệt, hệ thống tạo công nợ phải trả và đồng bộ số đã trả, số còn lại, trạng thái thanh toán. Khi hóa đơn chưa thanh toán bị hủy, công nợ phải trả tương ứng được hủy theo. |
| Cấn trừ tiền đặt cọc cho nhà cung cấp | Khoản đặt cọc đã chi theo hợp đồng mua được tự cấn trừ vào hóa đơn mới của cùng nhà cung cấp, cùng loại tiền; có thể chỉ dùng một phần khoản cọc. Hóa đơn bị hủy hoặc đảo thì cọc được gỡ ra; tổng hóa đơn giảm thì phần cọc dư được trả lại để hóa đơn khác của hợp đồng dùng tiếp. |
| Trạng thái nhận hàng và thanh toán của đơn mua | Hệ thống tính tổng đã thanh toán của đơn mua từ đề nghị thanh toán, phiếu chi và công nợ, cập nhật trạng thái thanh toán (Chưa thanh toán, Một phần, Đã thanh toán, Trả thừa); kết hợp tình hình nhận hàng để chuyển đơn sang Nhận một phần, Nhận đủ, hoặc Hoàn thành khi đã nhận đủ hàng và trả đủ tiền. |
| Số đã thanh toán của đề nghị mua | Số tiền đã thanh toán của đề nghị mua được cộng dồn qua các đơn mua, đề nghị thanh toán, hóa đơn nhà cung cấp và công nợ liên quan. |
| Giá trị đã trả và còn lại của hợp đồng mua | Hợp đồng mua tự cập nhật số đã trả và giá trị còn lại từ các đơn mua, hóa đơn, đề nghị thanh toán và phiếu chi thuộc hợp đồng. |
| Đề nghị thanh toán | |
| Sáu loại đề nghị thanh toán | Hỗ trợ thanh toán hóa đơn nhà cung cấp, đặt cọc cho nhà cung cấp, chi phí hoạt động (kể cả nộp thuế, bảo hiểm, phí), hoàn tiền cho nhân viên, hoàn tiền cho khách hàng và chi thêm khi quyết toán tạm ứng. Khi lập phiếu chi, hệ thống tự xác định đúng người nhận tiền (nhà cung cấp, khách hàng hoặc nhân viên) theo loại đề nghị. |
| Lập đề nghị thanh toán từ chứng từ nguồn | Khi tạo từ hóa đơn nhà cung cấp, công nợ phải trả hoặc đơn mua, hệ thống tự điền loại đề nghị, số tiền còn phải trả, loại tiền, nhà cung cấp, phòng ban, danh mục chi phí, nội dung và file đính kèm còn trống. |
| Theo dõi thanh toán của đề nghị | Số đã chi, số còn lại và trạng thái thanh toán (Chưa thanh toán, Một phần, Đã thanh toán) của đề nghị tự cập nhật theo các phiếu chi đã hoàn thành. |
| Phiếu thu, phiếu chi và quỹ | |
| Lập phiếu thu/chi từ chứng từ nguồn | Khi lập phiếu từ đề nghị thanh toán, đề nghị tạm ứng, phiếu quyết toán, kỳ thanh toán, hóa đơn bán hàng, hóa đơn nhà cung cấp hoặc công nợ, hệ thống tự điền loại phiếu (thu/chi), đối tượng, số tiền còn phải thu/chi, loại tiền và tạo sẵn dòng phân bổ. Kỳ thanh toán đã trả đủ không bị điền lại. |
| Kiểm tra trước khi hoàn thành phiếu | Trước khi ghi sổ, hệ thống kiểm tra quyền của người thao tác, trạng thái phiếu, quỹ đang hoạt động và cùng loại tiền, tổng phân bổ không vượt số tiền phiếu và không vượt số còn lại của từng chứng từ, đúng chiều thu/chi, đúng khách hàng/nhà cung cấp/nhân viên và chứng từ ở trạng thái cho phép. |
| Hoàn thành phiếu và cập nhật chứng từ liên quan | Khi phiếu hoàn thành, số dư quỹ được cộng/trừ, phiếu ghi nhận số đã phân bổ và chưa phân bổ, đồng thời cập nhật ngay hóa đơn, công nợ, đề nghị thanh toán, đơn mua, đề nghị mua, hợp đồng mua, tạm ứng, quyết toán, lịch thanh toán, đặt cọc và ngân sách liên quan. |
| Một phiếu cho nhiều chứng từ | Một phiếu thu/chi có thể thanh toán cùng lúc nhiều hóa đơn, công nợ hoặc đề nghị thanh toán; phần tiền chưa phân bổ được giữ lại trên phiếu. |
| Tự động hoàn thành phiếu khi tạo | Nếu chọn "Tự động hoàn thành" lúc tạo phiếu, hệ thống chuẩn bị phân bổ rồi ghi sổ ngay theo quyền của chính người tạo. Không đủ quyền hoặc dữ liệu chưa hợp lệ thì phiếu được giữ ở trạng thái Nháp để xử lý và hoàn thành thủ công sau. |
| Thu/chi theo lịch thanh toán nhiều kỳ | Khi thu/chi theo lịch thanh toán của đơn bán, hợp đồng bán, đơn mua, hợp đồng mua, hóa đơn hoặc công nợ, số tiền được phân bổ vào hóa đơn/công nợ thực tế theo thứ tự hạn thanh toán; hệ thống kiểm tra chiều thu/chi, loại tiền và cập nhật số đã trả, trạng thái từng kỳ (Chưa trả, Trả một phần, Đã trả). |
| Hủy phiếu nháp | Người có quyền có thể hủy phiếu thu/chi đang Nháp do nhập sai. Không cho hủy phiếu đã tác động vào số dư quỹ, và không thể hủy trong lúc phiếu đang được hoàn thành. |
| Đảo phiếu đã hoàn thành | Tạo phiếu đảo cho phiếu đã ghi sổ: hệ thống tự lập bút toán đối ứng; khi phiếu đảo hoàn thành, phiếu gốc chuyển sang Đã đảo và số dư quỹ, công nợ, hóa đơn, đề nghị thanh toán, tạm ứng, quyết toán, đặt cọc, ngân sách, lịch thanh toán được hoàn nguyên. Mỗi phiếu gốc chỉ có một phiếu đảo hiệu lực. |
| Ghi sổ an toàn, không trùng lặp | Bấm hoàn thành nhiều lần không ghi nhận giao dịch hai lần; hai phiếu trên hai quỹ khác nhau không thể cùng chi vượt số còn lại của một chứng từ. Nếu có lỗi giữa chừng, số dư quỹ và ngân sách được trả về như cũ; nếu phần cập nhật chứng từ liên quan chưa xong, hệ thống tự chạy lại sau ít phút hoặc khi người dùng bấm hoàn thành lại. |
| Lưu vết số dư quỹ trên từng phiếu | Mỗi phiếu đã ghi sổ (kể cả phiếu đảo) lưu số dư quỹ ngay trước và sau giao dịch cùng thời điểm ghi sổ, phục vụ đối chiếu sổ quỹ. |
| Công nợ và đặt cọc khách hàng | |
| Bù trừ công nợ phải thu | Các khoản công nợ dương và âm thuộc cùng một nhóm hóa đơn (hóa đơn gốc cùng các hóa đơn điều chỉnh, thay thế) được tự bù trừ cho nhau, số còn lại được đồng bộ về hóa đơn. |
| Bù trừ công nợ phải trả | Các khoản phải trả dương và âm trong cùng một đơn mua, kể cả hóa đơn phát sinh từ trả hàng cho nhà cung cấp, được tự bù trừ và cập nhật trạng thái hóa đơn liên quan. |
| Khoản giảm trừ thanh toán | Khoản giảm trừ thanh toán trên đơn bán hoặc đơn mua được mang sang hóa đơn; khi khoản này trên hóa đơn hoặc công nợ thay đổi, số còn phải thu/phải trả và trạng thái thanh toán được tính lại ngay. |
| Tổng hợp công nợ theo khách hàng, đối tác | Tổng công nợ phải thu và phải trả còn mở được tự tính lại trên hồ sơ khách hàng hoặc người liên hệ mỗi khi công nợ thay đổi, kèm thời điểm tính. |
| Ghi nhận đặt cọc khách hàng | Phiếu thu được đánh dấu là tiền đặt cọc, khi hoàn thành, sẽ tự tạo khoản đặt cọc của khách hàng gắn với phiếu thu đó. Phiếu cọc bắt buộc có khách hàng hoặc người liên hệ. |
| Tự động cấn trừ đặt cọc vào công nợ | Khoản cọc bật tự động áp dụng, còn hạn, cùng khách hàng và loại tiền được tự cấn trừ vào công nợ đang mở: ưu tiên cọc gắn đúng đơn hàng/hợp đồng, sau đó đến cọc cũ trước; công nợ đến hạn sớm được trừ trước. Số dư cọc và trạng thái công nợ được cập nhật ở cả hai phía. |
| Kiểm tra cấn trừ cọc nhập tay | Dòng cấn trừ cọc do người dùng tự nhập phải cùng khách hàng, cùng loại tiền và không vượt số tiền cọc; nếu sai, hệ thống đưa dòng về Nháp kèm lý do thay vì ghi nhận vào công nợ. |
| Hoàn đặt cọc | Khi chi hoàn cọc cho khách, hệ thống kiểm tra số dư cọc còn dùng được, phân bổ số tiền hoàn vào các khoản cọc theo thứ tự cọc cũ trước và liên kết với phiếu chi hoàn tiền. |
| Số dư đặt cọc khả dụng | Tổng số tiền cọc còn dùng được của từng khách hàng hoặc người liên hệ tự cập nhật mỗi khi phát sinh, cấn trừ hoặc hoàn cọc. |
| Tạm ứng và quyết toán tạm ứng | |
| Theo dõi chi tạm ứng | Số đã chi, số chưa quyết toán và trạng thái thanh toán của đề nghị tạm ứng được cộng dồn tự động từ các phiếu chi đã hoàn thành. |
| Cảnh báo tạm ứng cũ chưa quyết toán | Khi tạo đề nghị tạm ứng mới, hệ thống đánh dấu nếu người đề nghị còn khoản tạm ứng cũ chưa quyết toán, giúp người duyệt cân nhắc. |
| Tự tính phiếu quyết toán | Phiếu quyết toán tự tổng hợp chi phí thực tế từ các dòng chi tiết, số đã tạm ứng, khoản chênh lệch và hướng xử lý (chi thêm cho nhân viên, thu lại từ nhân viên hoặc không chênh lệch), cùng số chênh lệch đã xử lý và còn lại. |
| Nhiều phiếu quyết toán cho một tạm ứng | Một khoản tạm ứng có thể quyết toán qua nhiều phiếu; mỗi phiếu chỉ nhận phần tạm ứng chưa được phiếu khác quyết toán, và số đã quyết toán của tạm ứng bằng tổng chi phí các phiếu. |
| Gửi duyệt, duyệt và hoàn tất quyết toán | Trạng thái quyết toán đổi theo quyền người dùng và đúng trình tự: chỉ duyệt khi đang Chờ duyệt, chỉ hoàn tất khi đã Duyệt. Gửi duyệt và duyệt yêu cầu tạm ứng đã được chi đủ, phiếu có dòng chi tiết với số tiền dương và cùng loại tiền. |
| Xử lý chênh lệch quyết toán | Phiếu chi thêm hoặc phiếu thu lại lập từ phiếu quyết toán được tự điền đúng số chênh lệch còn lại. Quyết toán chỉ được hoàn tất khi chênh lệch đã xử lý xong, và tự mở lại nếu phiếu thu/chi liên quan bị đảo. |
| Kiểm soát ngân sách | |
| Xác định ngân sách áp dụng | Mỗi chứng từ chi được gắn với kỳ tài chính, phiên bản ngân sách và hạng mục kiểm soát theo ngày, phòng ban, danh mục chi phí và loại tiền. Hỗ trợ hai mức kiểm soát: cứng (chặn khi vượt) và mềm (cảnh báo). |
| Kiểm tra ngân sách khi lập chứng từ chi | Đề nghị mua, đơn mua, đề nghị thanh toán và đề nghị tạm ứng tự hiển thị ngân sách còn khả dụng và cờ vượt ngân sách. Với kiểm soát cứng, chứng từ vượt ngân sách tự chuyển sang trạng thái Từ chối do vượt ngân sách kèm lý do (số yêu cầu so với số khả dụng). Tổng giá trị dự kiến của đề nghị mua được cộng tự động từ các dòng hàng. |
| Giữ chỗ và giải phóng ngân sách | Khi chứng từ chi đang chờ duyệt hoặc đã duyệt, phần ngân sách tương ứng được giữ chỗ; khi số tiền thay đổi, chứng từ bị từ chối, hủy hoặc xóa, phần giữ chỗ được điều chỉnh hoặc giải phóng. Thay đổi cấu hình ngân sách (kỳ tài chính, phiên bản, hạng mục kiểm soát) có hiệu lực ngay cho chứng từ lập sau đó; trước khi giải phóng phần giữ chỗ vì không tìm thấy ngân sách, hệ thống kiểm tra lại cấu hình mới nhất để không giải phóng nhầm. |
| Chuyển ngân sách giữ chỗ sang đã sử dụng | Khi phiếu chi hoàn thành, đúng phần ngân sách đã giữ chỗ được chuyển sang đã sử dụng theo nguồn (mua hàng, hóa đơn nhà cung cấp, đề nghị thanh toán, tạm ứng, quyết toán); khi phiếu bị đảo, ngân sách được hoàn lại. |
| Ngân sách cho quyết toán tạm ứng | Từng dòng quyết toán được đối chiếu ngân sách: vượt mức cứng thì chặn gửi duyệt, vượt mức mềm thì ghi chú cảnh báo. Ngân sách được giữ chỗ khi gửi duyệt, giải phóng khi trả về Nháp, bị từ chối hoặc hủy, và chuyển sang đã sử dụng khi hoàn tất. |
| Dự báo dòng tiền | |
| Cấu hình dự báo | Doanh nghiệp chọn đơn vị kỳ (ngày, tuần, tháng), số kỳ dự báo (tối đa 366 ngày, 156 tuần hoặc 60 tháng), ngưỡng số dư tối thiểu cần theo dõi và các nguồn đưa vào dự báo: số dư quỹ, công nợ phải thu/phải trả, đơn bán và đơn mua chưa lập hóa đơn, hóa đơn chưa duyệt, doanh thu và chi phí định kỳ, lịch thu/trả nhiều kỳ, dòng thống kê. Doanh nghiệp vừa cài App Tài chính xem và tổng hợp được dự báo ngay theo cấu hình mặc định (theo tuần, 6 tuần tới, bật mọi nguồn dữ liệu trừ dòng thống kê) cho tới khi lưu cấu hình riêng; dự báo tự làm mới mỗi giờ sau khi doanh nghiệp lưu cấu hình. |
| Tổng hợp dự báo từ dữ liệu thực tế | Dự báo được lập từ số dư hiện tại của các quỹ, số còn phải thu/phải trả (khoản quá hạn dồn vào kỳ hiện tại, công nợ có lịch thanh toán tính theo từng kỳ), phần đơn hàng chưa lập hóa đơn, hóa đơn chưa duyệt và các khoản thu/chi định kỳ đang hoạt động theo ngày đến hạn. |
| Dòng dự báo theo nhóm dòng tiền | Doanh nghiệp tự định nghĩa các nhóm dòng tiền vào/ra (ví dụ điện nước, lương) gắn với danh mục doanh thu, chi phí; hệ thống ước tính theo trung bình các kỳ trước, có thể áp tỷ lệ tăng/giảm (cộng dồn hoặc không) và trừ phần đã phát sinh thực tế trong kỳ hiện tại. |
| Khoản dự kiến nhập tay | Người dùng thêm khoản thu/chi dự kiến (một lần hoặc lặp lại theo ngày, tuần, tháng), mỗi khoản hiển thị thành một dòng riêng trên bảng dự báo. |
| Dự báo theo pháp nhân hoặc hợp nhất | Xem dự báo cho từng công ty/pháp nhân (gồm cả các phòng ban con) hoặc hợp nhất toàn doanh nghiệp. |
| Bảng dự báo và chỉ số tổng quan | Bảng theo kỳ gồm số dư đầu kỳ, tổng tiền vào, tổng tiền ra, dòng tiền ròng, số dư cuối kỳ và các dòng chi tiết; thẻ tổng quan cho biết tổng thu, tổng chi, số dư hiện tại, số dư dự kiến cuối chuỗi và kỳ có số dư thấp nhất. |
| Xem chứng từ cấu thành | Bấm vào một ô trên bảng để xem danh sách chứng từ tạo nên con số đó, kèm số tiền và ngày dự kiến. |
| Làm mới tự động và tổng hợp lại theo yêu cầu | Dự báo tự làm mới mỗi giờ. Người dùng có thể bấm Tổng hợp lại dữ liệu cho pháp nhân đang xem hoặc toàn doanh nghiệp và nhận thông báo khi xong; trong lúc chờ vẫn xem được bản cũ, và kết quả mới chỉ hiển thị khi mọi kỳ đã tính xong. |
| Xuất dự báo và chi tiết | Xuất bảng dự báo hoặc danh sách chứng từ của một ô ra Excel (định dạng sẵn tiền tệ, số âm màu đỏ, cố định cột khoản mục) hoặc CSV. File khớp đúng dữ liệu đang xem và người dùng nhận đường dẫn tải khi file sẵn sàng. |
| Phân quyền xem dự báo | Chỉ người xem được quỹ, công nợ phải thu và công nợ phải trả mới xem được dự báo; xem hoặc xuất chi tiết một ô cần thêm quyền xem các loại chứng từ trong ô đó. |
| Báo cáo và sao kê | |
| Sao kê công nợ chi tiết khách hàng | Xuất file Excel cho một khách hàng hoặc người liên hệ trong khoảng thời gian chọn (lọc theo ngày tạo hoặc ngày chứng từ), có thể tính hoặc không tính tiền đặt cọc. File gồm tổng hợp nợ đầu kỳ, phát sinh, đã thanh toán, đặt cọc, hoàn cọc, nợ cuối kỳ và bảng chi tiết đến từng sản phẩm (số lượng mua, số lượng trả, giá bán, thành tiền, ghi nợ, ghi có). |
| Sao kê công nợ theo ngôn ngữ và quyền | File sao kê hiển thị theo ngôn ngữ của người dùng (tiếng Việt hoặc tiếng Anh) và chỉ chứa chứng từ người dùng được phép xem. Yêu cầu xuất trùng với một yêu cầu đang chạy không tạo file mới; người dùng nhận đường dẫn tải khi file sẵn sàng. |
| Sao kê quỹ theo kỳ | Xem số dư đầu kỳ, tổng tiền vào, tổng tiền ra, số dư cuối kỳ, số phiếu thu, số phiếu chi và danh sách phiếu đã ghi sổ của một quỹ; chọn kỳ theo ngày giao dịch hoặc theo thời điểm ghi sổ. Cặp phiếu gốc và phiếu đảo đều được tính để số dư không bị lệch. |
| Đối chiếu số dư quỹ | Sao kê so sánh số dư tính lại từ các phiếu với số dư hiện tại của quỹ, chỉ ra chênh lệch và cảnh báo những phiếu hoàn thành mà chưa được ghi vào quỹ. Phiếu người dùng không có quyền xem được ẩn nhưng các số tổng vẫn đầy đủ. |
| Phân quyền và tiện ích chung | |
| Thao tác theo đúng quyền người dùng | Hoàn thành, hủy phiếu thu/chi và đổi trạng thái quyết toán đều kiểm tra quyền theo vai trò và quy tắc chuyển trạng thái doanh nghiệp đã cấu hình cho chính người thao tác. |
| Bảo vệ dữ liệu chứng từ nguồn | Khi tạo đề nghị thanh toán, đơn mua hoặc hóa đơn nhà cung cấp từ chứng từ khác, hệ thống chỉ tự điền dữ liệu (kể cả file đính kèm) nếu người tạo có quyền xem chứng từ nguồn. |
| File xuất được bảo mật | File sao kê và file dự báo được lưu riêng tư, chỉ gửi cho đúng người yêu cầu qua đường dẫn tải có thời hạn. |
| Màn hình tự làm mới, thông báo lỗi rõ ràng | Khi hệ thống tự cập nhật một chứng từ (điền dữ liệu, cập nhật số đã thu/đã trả, trạng thái), màn hình đang mở được làm mới để thấy số liệu mới. Khi thao tác bị từ chối, hệ thống nêu rõ lý do và thông tin cần sửa, ví dụ thiếu dòng quyết toán, vượt ngân sách hay sai loại tiền. |
Chia sẻ số người dùng, ứng dụng, workflow và nhu cầu tích hợp để Cogover tư vấn gói phù hợp.