Cơ bản
Các tính năng cốt lõi cho đội ngũ bắt đầu số hóa nghiệp vụ.
- Tối thiểu 1 người dùng
- Quản lý sản xuất
App Sản xuất giúp doanh nghiệp quản lý trọn vòng đời sản xuất: xây dựng định mức nguyên vật liệu (BOM), lập và theo dõi lệnh sản xuất theo từng công đoạn, cấp phát nguyên vật liệu và nhập kho thành phẩm, cùng với lệnh sửa chữa/bảo hành sản phẩm.
Cập nhật ngày 18/10/2026
Các tính năng cốt lõi cho đội ngũ bắt đầu số hóa nghiệp vụ.
Mở rộng tính năng và giới hạn cho doanh nghiệp đang tăng trưởng.
Thêm tính năng nâng cao cho vận hành nhiều phòng ban.
Giới hạn, tuỳ biến và hỗ trợ theo nhu cầu của doanh nghiệp.
Gói Cơ bản gồm toàn bộ tính năng dưới đây. Gói Tiêu chuẩn, Cao cấp, Doanh nghiệp: Cogover báo giá theo nhu cầu (số người dùng lớn, tuỳ biến quy trình sản xuất, tích hợp máy móc hoặc hệ thống khác).
| Tính năng | Cơ bản | Tiêu chuẩn | Cao cấp | Doanh nghiệp |
|---|---|---|---|---|
| Tính năng theo gói | ||||
| Quản lý sản xuấtLệnh sản xuất, định mức, theo dõi tiến độ sản xuất. | Có trong gói | Có trong gói | Có trong gói | Có trong gói |
App Sản xuất giúp doanh nghiệp quản lý trọn vòng đời sản xuất: xây dựng định mức nguyên vật liệu (BOM), lập và theo dõi lệnh sản xuất theo từng công đoạn, cấp phát nguyên vật liệu và nhập kho thành phẩm, cùng với lệnh sửa chữa/bảo hành sản phẩm. App tự động liên thông với Kho, Bán hàng và Tài chính, nên các phiếu kho, đơn hàng, hóa đơn liên quan được lập và cập nhật mà không cần nhập lại. Người dùng chính là quản lý sản xuất, tổ trưởng và công nhân, thủ kho, kỹ thuật viên sửa chữa và kế toán. Cần có: Nền tảng.
| Tính năng | Mô tả |
|---|---|
| Định mức nguyên vật liệu (BOM) | |
| Tạo định mức kèm công đoạn và nguyên vật liệu | Tạo định mức cho một thành phẩm, khai báo luôn danh sách công đoạn và danh sách nguyên vật liệu, rồi lưu một lần. Định mức ghi rõ loại (sản xuất nội bộ hoặc gia công bên ngoài), số lượng đầu ra, đơn vị tính, sản lượng chuẩn và ghi chú. |
| Khai báo chi tiết từng nguyên vật liệu | Mỗi dòng nguyên vật liệu có định mức, đơn vị tính, hao hụt theo % và/hoặc hao hụt cố định, công đoạn tiêu thụ và biến thể áp dụng. |
| Định mức theo biến thể sản phẩm | Chọn các biến thể (màu, size…) mà định mức áp dụng, để mỗi biến thể dùng đúng nguyên vật liệu của mình. |
| Mỗi sản phẩm chỉ có một định mức mặc định | Khi đánh dấu một định mức là mặc định (lúc tạo hoặc khi sửa), hệ thống tự bỏ đánh dấu mặc định ở các định mức khác của cùng sản phẩm. |
| Trạng thái hoạt động của định mức | Định mức có trạng thái Đang hoạt động hoặc Ngưng hoạt động. Khi bung nhiều cấp, hệ thống chỉ dùng định mức con đang hoạt động và là mặc định. |
| Bung định mức nhiều cấp | Xem cây nguyên vật liệu cho số lượng thành phẩm cần làm (mặc định theo sản lượng chuẩn). Bán thành phẩm có định mức riêng được tự bung tiếp, tối đa 5 cấp, và vòng lặp giữa các định mức bị chặn. |
| Tính định mức thực tế có hao hụt | Hệ thống tính số cần dùng = định mức × (1 + % hao hụt) + hao hụt cố định, quy theo số lượng cần sản xuất. Ở cấp con, số lượng tính theo nhu cầu thực tế của cấp cha. |
| Tổng hợp nhu cầu và lượng thiếu | Hệ thống gộp các nguyên vật liệu gốc trùng nhau qua mọi cấp thành một danh sách tổng, rồi so với số lượng khả dụng ở tất cả các kho để cho biết lượng còn thiếu cần mua. |
| Lệnh sản xuất | |
| Lập lệnh sản xuất từ định mức | Tạo lệnh với sản phẩm, số lượng yêu cầu, kho nguyên vật liệu, kho thành phẩm, định mức áp dụng và ngày dự kiến. Danh sách nguyên vật liệu và công đoạn lấy từ định mức, được chỉnh trước khi lưu và lưu cùng lệnh trong một lần. |
| Tự gắn nguyên vật liệu với công đoạn | Dựa trên công đoạn khai báo trong định mức, mỗi nguyên vật liệu được tự gắn với công đoạn sản xuất tương ứng của lệnh, giúp biết công đoạn nào tiêu thụ vật tư nào. |
| Chọn chế độ cấp nguyên vật liệu | Mỗi lệnh chọn một trong hai chế độ: "Tự động" (hệ thống tự đề xuất, xác nhận và hoàn tất phiếu cấp vật tư) hoặc tạo phiếu để thủ kho duyệt. |
| Theo dõi trạng thái lệnh | Lệnh đi qua các trạng thái Nháp, Đang chờ, Đã xác nhận, Đang thực hiện, Hoàn thành, Đã hủy và Cần đóng. Mỗi lần đổi trạng thái, các bước kho và công đoạn liên quan được xử lý ngay. |
| Ghi ngày bắt đầu sản xuất | Khi lệnh chuyển sang "Đang thực hiện", ngày bắt đầu được tự ghi (nếu chưa có) và không bị ghi đè ở các lần sau. |
| Hủy lệnh | Khi hủy lệnh, các công đoạn chưa kết thúc được tự chuyển sang Đã hủy, thời gian đã làm vẫn được ghi nhận. |
| Tách lệnh cho phần chưa sản xuất | Khi hoàn thành mà số lượng sản xuất thực tế nhỏ hơn số lượng yêu cầu, hệ thống tự tạo một lệnh con ở trạng thái Nháp cho phần còn lại. Lệnh con dùng lại sản phẩm, định mức, người phụ trách, kho, chế độ cấp phát và liên kết về lệnh gốc. |
| Hoàn tác khi hoàn thành lệnh gặp lỗi | Nếu một bước khi hoàn thành lệnh thất bại, hệ thống đưa lệnh và các công đoạn về trạng thái cũ. Phiếu nhập vừa tạo bị hủy (vẫn giữ lịch sử) và lệnh con vừa tách bị xóa, nên dữ liệu không bị lệch. |
| Cấp nguyên vật liệu và nhập kho thành phẩm | |
| Tự lập phiếu điều chuyển nguyên vật liệu khi xác nhận lệnh | Khi lệnh chuyển sang "Đã xác nhận", hệ thống tạo phiếu điều chuyển nội bộ (nháp) đưa nguyên vật liệu từ vị trí kho nguồn tới vị trí sản xuất. Vị trí sản xuất là vị trí khai báo trên lệnh, nếu không có thì lấy vị trí loại sản xuất trong kho nguyên vật liệu. Phiếu giữ lô/serial đã chọn trên lệnh. |
| Quy đổi đơn vị tính tự động | Khi lập phiếu kho, số lượng nguyên vật liệu được quy đổi sang đơn vị tiêu chuẩn của sản phẩm. Khi ghi nhận số thực xuất, số lượng được quy đổi ngược về đơn vị của dòng nguyên vật liệu. |
| Tự đề xuất và xác nhận phiếu cấp vật tư | Ở chế độ tự động, hệ thống tự đề xuất tồn kho cho phiếu. Nếu mọi dòng đủ hàng, phiếu được tự xác nhận. Nếu thiếu hàng, phiếu dừng lại để thủ kho xử lý. |
| Tự hoàn tất cấp vật tư khi bắt đầu sản xuất | Ở chế độ tự động, khi lệnh chuyển sang "Đang thực hiện", các phiếu cấp vật tư đã xác nhận được tự hoàn tất. Nguyên vật liệu chỉ thực sự xuất khi bắt đầu làm. |
| Ghi nhận vật tư thực xuất về lệnh | Khi phiếu cấp vật tư hoàn tất (tự động hay thủ công), số lượng thực xuất, vị trí, lô và serial được cập nhật về từng dòng nguyên vật liệu của lệnh. Nếu một vật tư xuất từ nhiều vị trí/lô, dòng nguyên vật liệu được tách tương ứng. Lệnh được đánh dấu đã cấp nguyên vật liệu. |
| Tính lại số lượng sản xuất theo vật tư thiếu nhất | Sau khi cấp vật tư, hệ thống tìm nguyên vật liệu có tỷ lệ thực xuất trên yêu cầu thấp nhất (điểm nghẽn) và tính lại số lượng thành phẩm làm được của lệnh. |
| Tự chuẩn bị dòng thành phẩm nhập kho | Sau khi cấp vật tư, lệnh được bổ sung dòng thành phẩm cần nhập kho với số lượng khớp số lượng sản xuất. Người dùng có thể chia thêm theo vị trí, lô, serial. |
| Hoàn thành lệnh và lập phiếu nhập thành phẩm | Khi chuyển lệnh sang "Hoàn thành", hệ thống kiểm tra lệnh phải có dòng thành phẩm hợp lệ và tổng không vượt số lượng yêu cầu. Sau đó các công đoạn còn dở được tự chốt và phiếu nhập kho thành phẩm (nháp) được lập vào kho thành phẩm, kèm vị trí, lô, serial từng dòng. Ở chế độ tự động, phiếu này cũng được tự đề xuất và xác nhận khi đủ điều kiện. |
| Đánh dấu đã nhập kho thành phẩm | Khi phiếu nhập thành phẩm hoàn tất, lệnh được đánh dấu đã nhập kho, giúp theo dõi lệnh nào đã có hàng trong kho. |
| Công đoạn sản xuất | |
| Theo dõi tiến độ từng công đoạn | Mỗi công đoạn của lệnh có trạng thái Việc cần làm, Đang thực hiện, Tạm dừng, Đã bị chặn, Hoàn thành hoặc Đã hủy. Có thể giao người phụ trách, đổi trung tâm sản xuất và sửa riêng từng thông tin. |
| Tự ghi thời gian làm việc thực tế | Khi bắt đầu, hệ thống ghi giờ bắt đầu. Khi tạm dừng hoặc bị chặn, thời gian đã làm được cộng dồn. Khi hoàn thành hoặc hủy, giờ kết thúc được ghi lại. Nhiều phiên làm việc được cộng dồn chính xác, và giá trị người dùng tự nhập được ưu tiên. |
| Tự chuyển lệnh sang "Cần đóng" | Khi mọi công đoạn của lệnh đã hoàn thành hoặc bị hủy, lệnh chưa kết thúc được tự chuyển sang "Cần đóng" để quản lý rà soát và đóng lệnh. |
| Đồng bộ công đoạn theo lệnh | Hoàn thành lệnh thì các công đoạn còn dở được tự chuyển Hoàn thành. Hủy lệnh thì các công đoạn còn dở được tự chuyển Đã hủy. Thời gian thực tế vẫn được tính đúng. |
| Lệnh sửa chữa và bảo hành | |
| Quản lý lệnh sửa chữa theo trạng thái | Lệnh sửa chữa đi qua các trạng thái Mới, Đã xác nhận, Đang sửa chữa, Đã sửa xong và Đã hủy. Có thể sửa riêng từng thông tin (khách hàng, kỹ thuật viên, sản phẩm, kho lưu trữ, lịch hẹn…). |
| Phân loại linh kiện sử dụng | Mỗi dòng linh kiện được phân loại: "Thêm" (lắp linh kiện mới, cần xuất kho), "Tái chế" (thu hồi linh kiện, cần nhập kho) hoặc "Tháo bỏ" (không phát sinh kho). |
| Tự lập phiếu xuất/nhập linh kiện khi xác nhận | Khi xác nhận lệnh, các dòng "Thêm" được gộp vào một phiếu xuất kho, các dòng "Tái chế" được gộp vào một phiếu nhập về kho lưu trữ của lệnh. Phiếu chỉ gồm linh kiện có theo dõi tồn kho, và lưu lại lệnh mà không đổi trạng thái thì không tạo phiếu trùng. |
| Giữ đúng lô/serial linh kiện | Phiếu kho lấy đúng lô hoặc serial ghi trên dòng linh kiện, và chỉ khớp lô thuộc đúng sản phẩm đó, tránh xuất nhầm lô. |
| Chọn xử lý kho tự động hoặc nháp | Chiều xuất linh kiện và chiều nhập linh kiện thu hồi được cấu hình riêng: "Tự động" thì hệ thống xử lý phiếu tới hoàn tất ngay khi xác nhận lệnh, còn "Tạo phiếu nháp" thì thủ kho tự kiểm tra và hoàn tất. |
| Kiểm tra trước khi xác nhận | Lệnh không được xác nhận nếu có dòng linh kiện sai loại, hoặc có linh kiện tái chế mà chưa chọn kho lưu trữ. Tất cả dòng lỗi được báo cùng lúc. |
| Báo lỗi kho đúng dòng linh kiện | Lỗi phát sinh khi xử lý kho (serial không có trong kho, kho không tồn tại…) được hiển thị ngay tại dòng linh kiện hoặc ô kho lưu trữ tương ứng trên lệnh sửa chữa. |
| Xác nhận tách kiện khi một kho không đủ hàng | Nếu linh kiện phải xuất từ nhiều kho, hệ thống báo số kho cần xuất để người dùng đồng ý tách kiện, rồi xử lý tiếp. |
| Lệnh vẫn được xác nhận khi bước kho gặp lỗi | Bước kho gặp lỗi không làm hỏng việc xác nhận: lệnh vẫn ở trạng thái Đã xác nhận, phiếu đã tạo được giữ ở dạng nháp để thủ kho hoàn tất thủ công, và số liệu vẫn tự đồng bộ về lệnh sau đó. |
| Đồng bộ kết quả kho về lệnh | Khi phiếu xuất/nhập linh kiện hoàn tất (kể cả phiếu nháp đã sửa rồi hoàn tất thủ công, hoặc phiếu tách kiện), số lượng thực tế (cộng dồn), serial và lô được cập nhật về từng dòng linh kiện. Kho lưu trữ của lệnh được cập nhật theo phiếu nhập. |
| Gắn phiếu tách kiện vào lệnh | Các phiếu con sinh ra khi tách kiện được tự gắn vào lệnh sửa chữa gốc, để hiện dưới lệnh và được tính vào số liệu đồng bộ. |
| Tạo đơn hàng bán từ lệnh sửa chữa | Từ nút "Tạo đơn hàng" trên lệnh, hệ thống tự lập các dòng sản phẩm của đơn từ linh kiện "Thêm" (sản phẩm, đơn vị mặc định, số lượng thực xuất), có liên kết ngược tới dòng linh kiện. Đơn được giữ ở trạng thái đang tạo cho tới khi mọi linh kiện "Thêm" đã xuất kho, sau đó mới chuyển sang Nháp. Xử lý lại không tạo trùng dòng. |
| Tự áp giá, thuế, chiết khấu cho đơn sửa chữa | Mỗi dòng đơn lấy giá và thuế theo sản phẩm. Nếu có bảng giá của đơn (hoặc bảng giá mặc định của sản phẩm), giá, chiết khấu, phí và thuế lấy theo bảng giá. Hệ thống tự tính số tiền chiết khấu, phí và thuế từng dòng. |
| Linh kiện còn bảo hành được tính giá 0 | Linh kiện được đánh dấu còn bảo hành được tự đặt giá 0 trên đơn hàng, khách không phải trả tiền cho linh kiện đó. |
| Tiện ích chung | |
| Tuân thủ quy trình trạng thái của doanh nghiệp | Mọi bước chuyển trạng thái tự động của đơn hàng và phiếu kho đều đi lần lượt theo các bước chuyển hợp lệ doanh nghiệp đã cấu hình, không nhảy cóc. |
| Chống thao tác trùng | Khi người dùng bấm lặp hoặc đường truyền gửi lại cùng một thao tác (tạo lệnh, xác nhận lệnh, hoàn thành lệnh…), thao tác chỉ thực hiện một lần và lần lặp nhận lại đúng kết quả trước đó, không sinh chứng từ trùng. |
| Tự cập nhật khi chứng từ liên quan thay đổi | Lệnh sản xuất, lệnh sửa chữa và đơn hàng tạo từ lệnh sửa chữa được tự cập nhật khi phiếu kho liên quan được hoàn tất ở app Kho, kể cả khi người dùng hoàn tất phiếu thủ công. Cập nhật lặp lại vẫn cho cùng kết quả. |
Chia sẻ số người dùng, ứng dụng, workflow và nhu cầu tích hợp để Cogover tư vấn gói phù hợp.